妈妈去超市买菜了。
Māma qù chāoshì mǎi cài le.
Mẹ đi siêu thị mua đồ ăn rồi.
Mom went to the supermarket to buy groceries.
Danh từ chỉ nơi chốn “siêu thị”, đếm bằng 家 hoặc 个. Hay làm tân ngữ sau 去, 在: 去 + 超市 + 买东西 (đi siêu thị mua đồ). Khác 商店 (cửa hàng) là cửa hàng nói chung, và 商场 là trung tâm thương mại có nhiều gian hàng.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.