小明跑得很快,超过了我。
Xiǎo Míng pǎo de hěn kuài, chāo guò le wǒ.
Tiểu Minh chạy rất nhanh, vượt qua tôi.
Xiao Ming runs very fast and passed me.
"超过" (vượt quá, vượt qua) là động từ. Hay đi với con số, mức độ: "超过 一百 人", "不能 超过 三天"; hoặc với người, xe đi phía trước: "他 超过 了 我". Đi với con số thì nghĩa là "hơn", như "超过 三十 度" (hơn ba mươi độ).
超过 viết sang phồn thể là 超過 chāo guò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.