这个超市超级大。
Zhège chāoshì chāojí dà.
Siêu thị này siêu to.
This supermarket is super big.
“超级” (siêu, cực kỳ) đứng trước danh từ hoặc tính từ để nhấn mạnh mức độ: “超级 市场” (siêu thị, nói gọn là “超市”), “超级 明星”, khẩu ngữ giới trẻ còn nói “超级 大”, “超级 好吃”. Không dùng một mình làm vị ngữ. Mang sắc thái khẩu ngữ, văn viết trang trọng nên dùng “非常” hoặc “极其”.
超级 viết sang phồn thể là 超級 chāo jí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.