我家住在市区。
Wǒ jiā zhù zài shìqū.
Nhà tôi ở khu trung tâm thành phố.
My home is in the city center.
“市区” (nội thành, khu trung tâm thành phố) là danh từ chỉ nơi chốn, hay đi với “在”, “去”: “住 在 市区”, “去 市区”. Đối lập với “郊区” (ngoại ô).
市区 viết sang phồn thể là 市區 shì qū.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.