现在将近中午了。
Xiànzài jiāngjìn zhōngwǔ le.
Bây giờ gần trưa rồi.
It's almost noon now.
"将近" (gần, xấp xỉ) là phó từ, đứng trước số lượng hoặc thời điểm, nghĩa là sắp đạt tới nhưng chưa đủ: "将近 一百 人", "将近 中午". Sắc thái văn viết hơn "差不多" và "快". Không đứng một mình làm vị ngữ.
将近 viết sang phồn thể là 將近 jiāng jìn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.