Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 将 viết sang phồn thể là 將.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“将” là phó từ văn viết “sẽ, sắp”, đứng trước động từ: “会议 将 在 明天 举行” (cuộc họp sẽ diễn ra vào ngày mai); khẩu ngữ hay dùng “会” hoặc “要”. Từ ghép: “将来” (tương lai), “将要” (sắp sửa), “即将” (sắp), “将近” (gần, xấp xỉ). Trong văn viết, “将” còn dùng giống “把” để đưa tân ngữ lên trước động từ. Đọc jiàng thì nghĩa là “tướng”: “将军” (tướng quân).
会议将在明天举行。
Huìyì jiāng zài míngtiān jǔxíng.
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào ngày mai.
The meeting will be held tomorrow.