将来我想当医生。
Jiānglái wǒ xiǎng dāng yīshēng.
Tương lai tôi muốn làm bác sĩ.
In the future, I want to be a doctor.
“将来” (tương lai, sau này) là danh từ chỉ thời gian, thường đứng đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ: “将来 我 想 当 医生”. Cũng làm định ngữ: “将来 的 工作”. “未来” cùng nghĩa nhưng trang trọng hơn; “以后” thì khẩu ngữ hơn và chỉ được cả thời gian gần.
将来 viết sang phồn thể là 將來 jiāng lái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.