春天的到来让人开心。
Chūntiān de dàolái ràng rén kāixīn.
Mùa xuân đến khiến người ta vui vẻ.
The arrival of spring makes people happy.
"到来" (sự đến, đến) hay dùng như danh từ trong khuôn "...的 到来": "春天 的 到来", "新年 的 到来". Làm động từ thì không mang tân ngữ: "新年 到来 了". Khác "来到" (đến một nơi), luôn có địa điểm theo sau: "来到 北京".
到来 viết sang phồn thể là 到來 dào lái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.