我买了一辆崭新的车。
Wǒ mǎi le yí liàng zhǎnxīn de chē.
Tôi mua một chiếc xe hoàn toàn mới.
I bought a brand new car.
Tính từ, nghĩa "mới tinh, mới toanh", thường làm định ngữ với 的: 崭新 的 自行车, 崭新 的 衣服, nghĩa bóng 崭新 的 面貌 (diện mạo mới hẳn). Không đi với 很 (không nói 很 崭新). Khác 新鲜: 新鲜 dùng cho thực phẩm, không khí, cảm giác mới lạ, còn 崭新 dùng cho đồ vật hoặc diện mạo mới hoàn toàn.
崭新 viết sang phồn thể là 嶄新 zhǎn xīn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.