这是一个新兴城市。
Zhè shì yí gè xīnxīng chéngshì.
Đây là một thành phố mới nổi.
This is an emerging city.
“新兴” (mới nổi) là từ chỉ đặc điểm, chỉ đứng trước danh từ làm định ngữ, không làm vị ngữ: “新兴 城市”, “新兴 产业”. Không nói “这个 城市 很 新兴”. Muốn khen cái gì mới mẻ thì dùng “新颖” hoặc “新”.
新兴 viết sang phồn thể là 新興 xīn xīng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.