幸亏你来了。
Xìngkuī nǐ lái le.
May mà bạn đến.
Fortunately, you came.
Phó từ, nghĩa là “may mà, may sao”, đứng đầu câu hoặc trước chủ ngữ, nói nhờ một điều kiện thuận lợi mà tránh được kết quả xấu: “幸亏 你来了” (may mà bạn đến). Vế sau hay có “才”, hoặc “不然”, “否则” (nếu không thì). Gần như đồng nghĩa với “幸好”, “幸亏” hơi nhấn mạnh hơn.
幸亏 viết sang phồn thể là 幸虧 xìng kuī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.