我庆幸没迟到。
Wǒ qìngxìng méi chídào.
Tôi mừng là không bị trễ.
I am glad I wasn't late.
động từ, diễn tả cảm giác may mắn, mừng vì một việc tốt đã xảy ra; thường đứng sau chủ ngữ và có thể đi kèm với “没” để phủ định hành động không xảy ra. Người Việt dễ nhầm “庆幸” với “庆祝” (chúc mừng), nhưng “庆幸” nhấn mạnh cảm xúc cá nhân.
庆幸 viết sang phồn thể là 慶幸 qìng xìng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.