广场上有很多人。
Guǎngchǎng shàng yǒu hěn duō rén.
Trên quảng trường có rất nhiều người.
There are many people in the square.
"广场" (quảng trường) là danh từ chỉ nơi chốn, đi với "上" chứ không dùng "里": "广场 上 有 很多 人", "在 广场 上 跳舞". Ngày nay "广场" còn hay xuất hiện trong tên trung tâm thương mại. Khác "广告" (quảng cáo).
广场 viết sang phồn thể là 廣場 guǎng chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.