Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 广 viết sang phồn thể là 廣.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ “rộng”, chủ yếu dùng trong từ ghép: “广场” (quảng trường), “广大” (rộng lớn), “广泛” (rộng rãi), “广告” (quảng cáo), “广播” (phát thanh), “推广” (quảng bá). Nói “rộng” đơn lẻ trong khẩu ngữ thường dùng 宽 hoặc 大.
「广」 là bộ thủ số 53 trong 214 bộ Khang Hy, 3 nét, nghĩa gốc: mái lều.
Chữ mang bộ này: 广 guǎng (rộng) · 店 diàn (cửa hàng) · 床 chuáng (giường) · 座 zuò (chỗ ngồi)
这个广场很大。
Zhège guǎngchǎng hěn dà.
Quảng trường này rất rộng.
This square is very wide.