Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 应 viết sang phồn thể là 應.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bộ nghiễm (广) là mái nhà. Chữ phồn thể 應 có bộ tâm (心) ở dưới: trong lòng thấy nên làm, nghe gọi thì đáp lại. Nhớ hai nghĩa nên và đáp lại.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Chữ có hai cách đọc. Đọc yīng: nên, phải; 应该 (nên) dùng hằng ngày, 应当 (nên) trang trọng hơn; đồng ý cũng dùng âm này trong 答应 (đồng ý). Đọc yìng: đáp lại, ứng phó; 回应 (phản hồi), 反应 (phản ứng), 适应 (thích nghi), 应用 (ứng dụng), 应付 (đối phó), 应聘 (ứng tuyển) là nộp đơn xin việc.
你应该去。
Nǐ yīnggāi qù.
Bạn nên đi.
You should go.