他晚上有应酬。
Tā wǎnshang yǒu yìngchou.
Anh ấy có tiệc tùng xã giao vào buổi tối.
He has social engagements in the evening.
Động từ và danh từ, nghĩa là “giao tế, tiếp khách, đi tiệc xã giao”, thường vì công việc. Làm danh từ: “晚上 有应酬” (tối có tiệc tiếp khách); làm động từ: “应酬 客人”. Chữ cuối đọc nhẹ: yìngchou. Khác “应付” (đối phó, làm cho xong).
应酬 viết sang phồn thể là 應酬 yìng chou.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.