Chữ giản thể 余 viết sang phồn thể là 餘.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 余 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Nghĩa chính: thừa ra, còn lại. Từ ghép: 其余 (phần còn lại), 剩余 (còn lại), 多余 (thừa) là không cần đến; 余额 (số dư tài khoản) trong ngân hàng, thẻ; 业余 (nghiệp dư) là ngoài giờ làm, không chuyên; 余地 (dư địa) là chỗ còn có thể xoay xở. Đứng sau số tròn, 余 nghĩa là hơn, như hơn mười người. Chữ cũng là họ Dư: 他姓余 là anh ấy họ Dư.
他姓余,叫余华。
Tā xìng Yú, jiào Yú Huá.
Anh ấy họ Dư, tên là Dư Hoa.
His surname is Yu, and his given name is Hua.