我有一张多余的票。
Wǒ yǒu yì zhāng duōyú de piào.
Tôi có một vé thừa.
I have an extra ticket.
"多余" là tính từ, chỉ sự thừa thãi, dư thừa, thường đứng trước danh từ để mô tả. Thường đi kèm với danh từ như "票" (vé) hoặc "时间" (thời gian). Người Việt dễ nhầm với "多" (nhiều) nhưng "多余" nhấn mạnh tính không cần thiết.
多余 viết sang phồn thể là 多餘 duō yú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.