有些原则是不能突破的底线。
Yǒuxiē yuánzé shì bù néng tūpò de dǐxiàn.
Có những nguyên tắc là ranh giới đỏ không thể vượt qua.
Some principles are bottom lines that cannot be crossed.
Danh từ, nghĩa là “giới hạn cuối cùng, lằn ranh không được vượt qua”. Hay đi với “突破” (vượt qua), “守住” (giữ vững): “突破 底线” (vượt quá giới hạn); nói về đạo đức thì có “道德 底线”. Trong thể thao, “底线” còn là đường biên cuối sân.
底线 viết sang phồn thể là 底線 dǐ xiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.