会议延长了半个小时。
Huì yì yán cháng le bàn gè xiǎo shí.
Cuộc họp kéo dài thêm nửa tiếng.
The meeting was extended by half an hour.
"延长" (kéo dài) là động từ, tân ngữ là thời gian, khoảng cách: "延长 时间", "延长 一 年". Hay có bổ ngữ thời lượng: "会议 延长 了 半 个 小时". Khác "推迟" (hoãn lại, dời về sau): "延长" là làm cho dài thêm, "推迟" là lùi thời điểm bắt đầu.
延长 viết sang phồn thể là 延長 yán cháng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.