他当场承认了错误。
Tā dāngchǎng chéngrèn le cuòwù.
Anh ấy ngay lúc đó đã thừa nhận lỗi.
He admitted his mistake on the spot.
“当场” (ngay tại chỗ, ngay lúc ấy) là phó từ, đứng trước động từ: “当场 承认 错误”, “当场 被 抓住”. Nhấn mạnh việc xảy ra ngay ở hiện trường, không để về sau. Khác “当时” (lúc đó): “当时” chỉ nói thời điểm, không có ý “tại chỗ”.
当场 viết sang phồn thể là 當場 dāng chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.