看到妈妈,他不慌张了。
Kàn dào māma, tā bù huāngzhāng le.
Khi thấy mẹ, anh ấy không hốt hoảng nữa.
When he saw his mother, he wasn't flustered anymore.
"慌张" (cuống quýt, luống cuống) là tính từ, làm vị ngữ ("别 慌张") hoặc đứng trước động từ với "地". Dạng lặp huānghuāngzhāngzhāng tả dáng vẻ cuống cuồng. Gần "紧张", nhưng "紧张" là căng thẳng trong lòng, còn "慌张" lộ ra ở hành động rối rít.
慌张 viết sang phồn thể là 慌張 huāng zhāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.