他周末喜欢去打猎。
Tā zhōumò xǐhuān qù dǎliè.
Anh ấy thích đi săn vào cuối tuần.
He likes to go hunting on weekends.
"打猎" (đi săn) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ chỉ con thú; có thể tách ra, như dǎ le yì tiān liè (đi săn cả một ngày). Hay gặp "去打猎" và "上山 打猎" (lên núi săn).
打猎 viết sang phồn thể là 打獵 dǎ liè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.