他的担子很重。
Tā de dànzi hěn zhòng.
Gánh nặng của anh ấy rất nặng.
His burden is very heavy.
"担子" (gánh; gánh nặng) là danh từ, nghĩa đen là đòn gánh cùng hàng hai đầu, nghĩa bóng là trách nhiệm được giao: "他的担子 很重". Gần "负担" nhưng "负担" thiên về áp lực làm mệt mỏi, còn "担子" thiên về nhiệm vụ phải gánh vác.
担子 viết sang phồn thể là 擔子 dàn zi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.