他经常接济贫困的邻居。
Tā jīngcháng jiējì pínkùn de línjū.
Anh ấy thường giúp đỡ vật chất cho hàng xóm nghèo.
He often helps out his poor neighbors.
“接济” (giúp đỡ bằng tiền của) là động từ, người được giúp đứng ngay sau làm tân ngữ: “接济 贫困的 邻居”, “接济 穷人” (giúp người nghèo). Hay đi với “经常”, “暗中”. Khác “帮助” (giúp đỡ nói chung): “接济” chỉ giúp về vật chất như tiền, lương thực.
接济 viết sang phồn thể là 接濟 jiē jì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.