他试图掩盖自己的错误。
Tā shìtú yǎngài zìjǐ de cuòwù.
Anh ta cố gắng che đậy lỗi lầm của mình.
He tried to cover up his mistakes.
“掩盖” (che phủ, che đậy) là động từ, mang tân ngữ. Nghĩa đen là phủ kín, như tuyết phủ kín con đường. Nghĩa hay gặp hơn là che đậy sự thật, lỗi lầm, mâu thuẫn: “掩盖 错误”, “掩盖 真相”. Khác “掩饰”: “掩饰” thiên về che giấu cảm xúc, khuyết điểm bằng vẻ ngoài; “掩盖” rộng hơn và có cả nghĩa đen.
掩盖 viết sang phồn thể là 掩蓋 yǎn gài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.