我的膝盖疼。
Wǒ de xīgài téng.
Đầu gối tôi đau.
My knee hurts.
Danh từ, chỉ đầu gối. Hay gặp: “膝盖 疼” (đau đầu gối), “膝盖 受伤” (bị thương ở đầu gối). Thường làm chủ ngữ khi tả cảm giác đau, hoặc làm tân ngữ trong câu bị ngã, va chạm.
膝盖 viết sang phồn thể là 膝蓋 xī gài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.