他总在旁边敲边鼓。
Tā zǒng zài pángbiān qiāo biān gǔ.
Anh ấy luôn ở bên cạnh nói vào phụ họa.
He always chimes in to support.
“敲边鼓” (nói vào giúp, phụ họa bên cạnh) là cụm động từ khẩu ngữ, chỉ việc đứng bên cạnh nói thêm vào để ủng hộ hoặc thúc đẩy một bên: “他 总 在旁边 敲边鼓”. Hay đi với “给”: “给 他 敲边鼓”. Nghĩa đen là gõ vào thành trống.
敲边鼓 viết sang phồn thể là 敲邊鼓 qiāo biān gǔ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.