他暗地里帮助了很多穷人。
Tā àndìlǐ bāngzhùle hěn duō qióngrén.
Anh ấy bí mật giúp đỡ nhiều người nghèo.
He secretly helped many poor people.
“暗地里” (sau lưng, lén lút) là phó từ khẩu ngữ, đứng trước động từ: “他 暗地里 帮助了 很多 穷人”. Nghĩa gần “暗中” (âm thầm), nhưng “暗中” trang trọng hơn; còn “偷偷” (lén lút) nhấn vào sợ người khác biết.
暗地里 viết sang phồn thể là 暗地裡 àn dì lǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.