要看清问题的本质。
Yào kànqīng wèntí de běnzhì.
Cần nhìn thấu bản chất của vấn đề.
We need to see the essence of the problem clearly.
"本质" (bản chất) là danh từ, hay đi sau "的": "问题 的 本质", "事物 的 本质". Làm trạng ngữ: "本质 上" (về bản chất). Đối lập với "现象" (hiện tượng): "透过 现象 看 本质" (nhìn qua hiện tượng thấy bản chất).
本质 viết sang phồn thể là 本質 běn zhì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.