她是一名模特儿。
Tā shì yì míng mótèr.
Cô ấy là một người mẫu.
She is a model.
“模特儿” (người mẫu) là danh từ, viết gọn là “模特”; hai cách đều đúng, bản có “儿” mang âm cuốn lưỡi của khẩu ngữ phương Bắc. Lượng từ “个” hoặc “名”: “她 是 一 名 模特儿”. Hay gặp “当 模特” (làm người mẫu). Chữ “模” đọc mó.
模特儿 viết sang phồn thể là 模特兒 mó tèr.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.