他总欺负小同学。
Tā zǒng qīfu xiǎo tóngxué.
Anh ấy luôn bắt nạt các bạn nhỏ.
He always bullies younger students.
"欺负" (bắt nạt, ăn hiếp) là động từ, chữ sau đọc nhẹ "fu". Tân ngữ là người yếu thế hơn: "欺负 小 同学", "别 欺负 人", "被 人 欺负". Khẩu ngữ, rất hay gặp. Khác "欺骗" (lừa dối): "欺负" là cậy mạnh chèn ép, không phải nói dối.
欺负 viết sang phồn thể là 欺負 qī fu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.