Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 负 viết sang phồn thể là 負.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
负 có ba nhóm nghĩa. 'Gánh, chịu': 负责 (chịu trách nhiệm), 负担 (gánh nặng), 担负 (gánh vác), 肩负 (đảm nhận). 'Thua; âm, tiêu cực': 胜负 (thắng thua), 正负 (dương âm), 负面 (tiêu cực). 'Phụ, làm trái': 辜负 (phụ lòng), 欺负 (bắt nạt). Một mình 负 thường gặp khi báo kết quả thi đấu, nghĩa 'thua'.
我们队输了,负给了对方。
Wǒmen duì shū le, fù gěi le duìfāng.
Đội chúng tôi thua, thua đối phương.
Our team lost, we lost to the opponent.