Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
赴 là động từ văn viết: đi đến, tới (một nơi để làm việc gì). Thường có địa điểm hoặc sự kiện theo sau: 赴北京 (đến Bắc Kinh) họp. Từ ghép: 奔赴 (lao tới), 赶赴 (vội đến). Thành ngữ 全力以赴 (dốc toàn lực) và 前赴后继 (người trước ngã, người sau tiến lên).
他明天将赴北京开会。
Tā míngtiān jiāng fù Běijīng kāihuì.
Ngày mai anh ấy sẽ đến Bắc Kinh họp.
He will go to Beijing for a meeting tomorrow.