Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Nghĩa là ban đầu, lúc đầu. Đứng trước để chỉ mức đầu tiên: “初级” (sơ cấp), “初中” (trung học cơ sở), “初期” (giai đoạn đầu). Đứng sau từ chỉ thời gian: “年初” (đầu năm), “最初” (ban đầu). Ngày đầu tháng âm lịch gọi là “初一” (mồng một).
初学中文很难。
Chū xué zhōngwén hěn nán.
Mới học tiếng Trung rất khó.
Learning Chinese for the first time is hard.