我在学汉字。
Wǒ zài xué hànzì.
Tôi đang học chữ Hán.
I am learning Chinese characters.
Danh từ “chữ Hán”, đếm bằng lượng từ 个. Hay làm tân ngữ sau 写 (viết), 学 (học), 认识 (nhận biết): “viết chữ Hán”, “biết nhiều chữ Hán”. Phân biệt với 汉语: 汉语 là tiếng Trung (ngôn ngữ), còn 汉字 là chữ viết dùng để ghi tiếng Trung.
汉字 viết sang phồn thể là 漢字 hàn zì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.