这是现行法律。
Zhè shì xiànxíng fǎlǜ.
Đây là luật hiện hành.
This is the current law.
"现行" (hiện hành) là tính từ, gần như chỉ đứng trước danh từ làm định ngữ để nói luật lệ, chế độ đang có hiệu lực: "现行 法律", "现行 制度", "现行 规定". Không làm vị ngữ, không nhận "很". Giọng văn bản, hành chính.
现行 viết sang phồn thể là 現行 xiàn xíng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.