我的目标是通过HSK考试。
Wǒ de mùbiāo shì tōngguò HSK kǎoshì.
Mục tiêu của tôi là vượt qua kỳ thi HSK.
My goal is to pass the HSK exam.
“目标” là danh từ, chỉ mục tiêu, thường đứng sau động từ hoặc làm tân ngữ; thường đi kèm với các từ như “实现”, “设定”. Người học thường nhầm lẫn “目标” với “目的” – “目的” nghĩa là mục đích, còn “目标” là mục tiêu cụ thể.
目标 viết sang phồn thể là 目標 mù biāo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.