这算是我的错。
Zhè suànshì wǒ de cuò.
Cái này có thể coi là lỗi của tôi.
This can be considered my fault.
"算是" (coi như là, có thể xem là) đứng trước vị ngữ để đưa ra một đánh giá tương đối, nhún nhường: "这 算是 我 的 错", "他 算是 个 好人". Hay gặp cách nói "也 算是" (cũng coi như là). Khi khẳng định chắc chắn thì chỉ cần "是".
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.