他气得红眼了。
Tā qì de hóng yǎn le.
Anh ấy tức đến đỏ mắt.
He was so angry that his eyes turned red.
“红眼” (đỏ mắt) là cách nói khẩu ngữ, hay gặp dạng “红 了 眼”: tức giận đến đỏ mắt (“气 红 了 眼”), hoặc ghen tị, thèm muốn khi thấy người khác hơn mình (“看到 别人 赚钱 就 红眼”). Cụm “红眼 航班” là chuyến bay đêm, bay khuya đến sáng.
红眼 viết sang phồn thể là 紅眼 hóng yǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.