我喜欢吃烤红薯。
Wǒ xǐhuān chī kǎo hóngshǔ.
Tôi thích ăn khoai lang nướng.
I like eating baked sweet potatoes.
“红薯” (khoai lang) là danh từ, lượng từ “个” hoặc “块”. Hay đi với “烤”, “蒸”: “我 喜欢 吃 烤 红薯” (khoai lang nướng là món ăn vặt mùa đông). Mỗi vùng còn có tên gọi khác như dìguā, fānshǔ.
红薯 viết sang phồn thể là 紅薯 hóng shǔ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.