她穿着朱红色的裙子。
Tā chuānzhe zhūhóng sè de qúnzi.
Cô ấy mặc váy màu đỏ son.
She is wearing a vermilion dress.
“朱红” (đỏ son, đỏ thắm) là tính từ chỉ màu, đứng trước danh từ hoặc ghép với “色”: “朱红色 的 裙子”, “朱红 的 大门”. Là sắc đỏ tươi hơi ngả cam, hay thấy ở cột, cửa cung điện xưa. Màu đỏ nói chung là “红色”.
朱红 viết sang phồn thể là 朱紅 zhū hóng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.