坏人绑架了一个小孩。
Huàirén bǎngjià le yí gè xiǎohái.
Kẻ xấu đã bắt cóc một đứa trẻ.
The bad guys kidnapped a child.
Động từ, nghĩa là bắt cóc (dùng vũ lực bắt người, thường để đòi tiền chuộc). Tân ngữ là người: 绑架 了 一个 小孩; bị động: 被 绑架. Cũng có cách nói bóng: 道德 绑架 (ép người khác bằng lý lẽ đạo đức).
绑架 viết sang phồn thể là 綁架 bǎng jià.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.