我只是开个玩笑罢了。
Wǒ zhǐshì kāi gè wánxiào bàle.
Tôi chỉ đùa thôi mà.
I was only joking, that's all.
“罢了” là trợ từ ngữ khí đặt cuối câu, nghĩa là “chỉ... mà thôi”, dùng để hạ nhẹ mức độ sự việc. Hay đi với “只是”, “不过”: “我 只是 开 个 玩笑 罢了” (tôi chỉ đùa thôi mà). Nghĩa giống “而已”; “而已” trung tính hơn, “罢了” hơi khẩu ngữ.
罢了 viết sang phồn thể là 罷了 bà le.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.