大不了我重新做一次。
Dà bù liǎo wǒ chóngxīn zuò yí cì.
Tệ lắm thì tôi làm lại một lần.
At worst, I'll do it again.
“大不了” có hai cách dùng. Đứng đầu câu, nó nghĩa là cùng lắm thì, tệ lắm thì, nêu phương án xấu nhất mà người nói vẫn chấp nhận: “大不了 我 重新 做 一 次”. Làm tính từ, nghĩa là to tát, nghiêm trọng, gần như chỉ dùng trong câu phủ định: “没 什么 大不了 的” (chẳng có gì to tát). Đây là cách nói khẩu ngữ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.