他累得不堪。
Tā lèi de bùkān.
Anh ấy mệt không chịu nổi.
He was unbearably tired.
“不堪” mang sắc thái văn viết. Làm động từ, nghĩa là “không chịu nổi”, theo sau là danh từ hoặc động từ hai chữ, như bùkān yì jī (không chịu nổi một đòn), bùkān shèxiǎng (hậu quả không dám nghĩ tới). Làm bổ ngữ thì đứng ngay sau tính từ tiêu cực, không chen “得”, để nói mức độ cực điểm: “疲惫不堪” (mệt rã rời), yōngjǐ bùkān (chật như nêm), tòngkǔ bùkān (khổ sở vô cùng).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.