他家离学校老远。
Tā jiā lí xuéxiào lǎoyuǎn.
Nhà anh ấy cách trường rất xa.
His home is very far from school.
“老远” (xa lắm, xa tít) là cách nói khẩu ngữ, nhấn mạnh khoảng cách rất xa. Hai mẫu hay gặp: “A 离 B 老远” (A cách B rất xa) và “老远 就 …” (từ xa đã …), như “老远 就 看见 他” (từ xa đã thấy anh ấy). Nói “dà lǎoyuǎn” thì thêm ý vất vả từ xa tới. Chữ “老” ở đây nghĩa là “rất”, không phải “già”.
老远 viết sang phồn thể là 老遠 lǎo yuǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.