他们下个月订婚。
Tāmen xià ge yuè dìnghūn.
Họ sẽ đính hôn vào tháng sau.
They will get engaged next month.
“订婚” (đính hôn) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ chỉ người. Muốn nói đính hôn với ai thì dùng “跟 + người + 订婚” hoặc “和 + người + 订婚”: “他 跟 她 订婚 了”. Hay đi với từ chỉ thời gian: “他们 下 个 月 订婚”. Đừng lẫn với “结婚” (kết hôn): “订婚” chỉ là hứa hôn trước, “结婚” là cưới hẳn.
订婚 viết sang phồn thể là 訂婚 dìng hūn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.