他们的婚礼很浪漫。
Tāmen de hūnlǐ hěn làngmàn.
Đám cưới của họ rất lãng mạn.
Their wedding was very romantic.
Danh từ, chỉ lễ cưới, đám cưới. Hay đi với 举行 (tổ chức): 举行 婚礼, và 参加 婚礼 (dự đám cưới). Lượng từ thường dùng là 场: 一 场 婚礼. Khác 结婚: 结婚 là động từ "kết hôn" (他们 结婚 了), còn 婚礼 là buổi lễ.
婚礼 viết sang phồn thể là 婚禮 hūn lǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.