Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 礼 viết sang phồn thể là 禮.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ: lễ (nghi thức) và quà tặng. Nghĩa quà: 一份礼 (một món quà), 送礼 (tặng quà), 礼物 (quà tặng). Nghĩa lễ nghi, phép lịch sự: 礼貌 (lịch sự), 婚礼 (lễ cưới), 典礼 (buổi lễ). 礼拜天 (Chủ nhật) là cách nói khẩu ngữ, cùng nghĩa với 星期天.
他送给我一份礼。
Tā sòng gěi wǒ yí fèn lǐ.
Anh ấy tặng tôi một món quà.
He gave me a gift.